Thay đổi quyền sở hữu cổ phần chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty quản lý quỹ

Ngày đăng: 04-Apr-2015

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

1. Giấy đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần, vốn góp

2. Hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp giữa các bên tham gia giao dịch

3. Sơ yếu lý lịch được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông, thành viên góp vốn bên mua trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn bên mua là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn bên mua là tổ chức

4. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của các cổ đông, thành viên góp vốn bên mua theo quy định

5. Tài liệu xác thực các cổ đông, thành viên góp vốn bên mua đáp ứng quy định tại Khoản 7, 8 Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (Các cá nhân đang và đã từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã từng bị kết án về các tội xâm phạm sở hữu, xâm phạm an ninh quốc gia, các tội danh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh; đã từng bị kết án về các tội phạm trong lĩnh vực khác và các tổ chức mà cá nhân đó là cổ đông lớn nhất, thành viên góp vốn lớn nhất không được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần vượt quá 5% vốn điều lệ hoặc phần vốn góp có quyền biểu quyết của Công ty quản lý quỹ; Tổ chức theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp không được mua cổ phần, góp vốn vào Công ty quản lý quỹ).

II. SỐ LƯỢNG HỒ SƠ: 01 bộ bản gốc

III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

1. Khi có giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp dưới đây trong Công ty quản lý quỹ phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận:

  • Tổ chức, cá nhân nắm giữ dưới 10%, 25%, 50%, 75% vốn cổ phần, vốn góp của Công ty quản lý quỹ có ý định thực hiện mua vào để nắm giữ từ 10%, 25%, 50%, 75% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của Công ty quản lý quỹ
  • Tổ chức, cá nhân nắm giữ từ 10%, 25%, 50%, 75% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của Công ty quản lý quỹ có ý định thực hiện bán cổ phần hoặc phần vốn góp để sở hữu dưới 10%, 25%, 50%, 75%  vốn cổ phần, vốn góp của Công ty quản lý quỹ

2. Công ty quản lý quỹ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận giao dịch đến UBCKN

3. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ và giải trình theo yêu cầu (nếu có)

4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ không phải là công ty đại chúng, tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện giao dịch, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch phải thông qua Công ty quản lý quỹ đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho giao dịch

5. Trong vòng 03 ngày sau khi các giao dịch được thực hiện, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo kết quả giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tỷ lệ nắm giữ của các bên thực hiện giao dịch.

6. Trường hợp Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng, tổ chức, cá nhân có ý định thực hiện mua vào cổ phiếu dẫn đến việc sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành phải thực hiện thông qua hình thức chào mua công khai theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán và quy định của Bộ Tài chính về việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng đồng thời thực hiện các thủ tục quy định đối với công ty quản lý quỹ không phải là công ty đại chúng (báo cáo UBCKNN trước và sau khi thực hiện giao dịch)

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: Quyết định hành chính

V. LỆ PHÍ: Không

VI. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

VII. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ trong lĩnh vực Tài chính & Ngân hàng xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info.ksmlaw@gmail.com hoặc truy cập website: http://ksmlaw.vn/contact.