Đầu tư ra nước ngoài

Ngày đăng: 02-Apr-2015

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

 

     ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI    

Để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
  • Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

 

     QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ    

Đối với với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục Đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư như sau:

Hồ sơ:

  • Văn bản đăng ký dự án đầu tư;
  • Bản sao có công chứng của: Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh đối với nhà đầu tư là tổ chức; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam;
  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư;
  • Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài/

Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

     QUY TRÌNH THẨM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ    

Đối với với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục Thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư như sau

Hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư;
  • Bản sao có công chứng của: Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh đối với nhà đầu tư là tổ chức; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam;
  • Văn bản giải trình về dự án đầu tư gồm các nội dung sau: mục tiêu đầu tư; địa điểm đầu tư; quy mô vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; việc sử dụng lao động Việt Nam (nếu có); việc sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có); tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
  • Hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc cùng hợp tác đầu tư đối với trường hợp có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.
  • Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư ra nước ngoài.

Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

     THÔNG BÁO THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ    

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

Trường hợp có sự thay đổi nội dung đã thông báo ở trên, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, nhà đầu tư có văn bản thông báo về nội dung thay đổi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

     BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ    

Hàng năm, trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

 

     XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH    

Trường hợp nhà đầu tư đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhưng chưa được Giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hoặc thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận thì nhà đầu tư có thể bị:

  • Xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
  • Buộc thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

 

     CƠ SỞ PHÁP LÝ    

  • Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
  • Nghị định 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
  • Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

 

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ trong lĩnh vực Doanh nghiệp & Đầu tư xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info.ksmlaw@gmail.com hoặc truy cập website: www.ksmlaw.vn.